Ngày 28 tháng 11 năm 2014
Ngày 28 tháng 11 năm 2014
                                                                                                                             Kiến thức thương hiệu|Lý thuyết thiết kế|Kiến thức Mã vạch|Kỹ thuật in ấn|Kiến thức tham khảo
                                                                 Sở hữu trí tuệ|Đặt tên thương hiệu|Sáng tác Slogan
Ngày 28 tháng 11 năm 2014

Hỗ trợ trực tuyến
TƯ VẤN MÃ VẠCH 
Mr. Lê Vũ
ĐT: 0909. 863. 946
 
TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Mr. Xuân Bảo
ĐT: 0933. 957. 937
 
TƯ VẤN THIẾT KẾ
Mr. Công Trình
ĐT: 0976.995.676
 
Ms. Quốc Hùng
ĐT: 0972.873.762
Mã số mã vạch các quốc gia trên thế giới

Mã số mã vạch các quốc gia trên thế giới

Mã số hàng hóa (Article Number Code) là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia (vùng) này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia (vùng) khác trên khắp các châu lục. Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ được in vào đó (gắn cho sản phẩm) một dãy số duy nhất. Đây là một sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia (vùng) khác nhau, tương tự như sự khác biệt về MS điện thoại. Trong viễn thông người ta cũng quy định mã số, mã vùng khác nhau để liên lạc nhanh, đúng, không bị nhầm lẫn.

 

Danh mục mã vạch của các nước là thành viên của Tổ chức mã vạch quốc tế (EAN) 

00-13: USA & Canada

20-29: In-Store Functions

30-37: Pháp

40-44: Đức

45: Nhật Bản (also 49)

46: Liên bang Nga

471: Đài Loan

474: Estonia

475: Latvia

477: Lithuania

479: Sri Lanka

480: Philippines

482: Ukraine

484: Moldova

485: Armenia

486: Georgia

487: Kazakhstan

489: Hong Kong

49: Nhật Bản (JAN-13)

50: Vương Quốc Anh

520: Hi Lạp

528: Li Băng

529: Cyprus

531: Macedonia

535: Malta

539: Ai Len

54: Bỉ và Lúc xăm bua

560: Bồ Đào Nha

569: Ai xơ len

57: Đan Mạch

590: Ba Lan

594: Ru ma ni

599: Hungary

600 & 601: Nam Phi

609: Mauritius

611: Ma Rốc

613: An giê ri

619: Tunisia

622: Ai cập

625: Jordan

626: Iran

64: Phần Lan

690-692: Trung Quốc

70: Na uy

729: Israel

73: Thụy Điển

740: Guatemala

741: El Salvador

742: Honduras

743: Nicaragua

744: Costa Rica

746: Cộng hòa Đô mi nic

750: Mexico

759: Venezuela

76: Thụy Sỹ

770: Colombia

773: Uruguay

775: Peru

777: Bolivia

779: Ác hen ti na

780: Chi lê

784: Paraguay

785: Peru

786: Ecuador

789: Braxin

80 - 83: Italy

84: Tây Ban Nha

850: Cuba

858: Slovakia

859: Cộng hòa Séc

860: Yugloslavia

869: Thổ Nhĩ Kỳ

87: Hà Lan

880: Hàn Quốc

885: Thái Lan

888: Sing ga po

890: Ấn Độ

893: Việt Nam

899: In đô nê xi a

90 & 91: Áo

93: Australia

94: New Zealand

955: Malaysia

977: dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)

978: Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)

979: Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

980: Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền

981 & 982: Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung

99: Coupons/ Phiếu, vé

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 

040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

050 – 059 Coupons

060 - 139 GS1 Mỹ (United States) 

200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

300 – 379 GS1 Pháp (France)

380 GS1 Bulgaria

383 GS1 Slovenia

385 GS1 Croatia

387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)

400 – 440 GS1 Đức (Germany)

450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) 

460 – 469 GS1 Nga (Russia)

470 GS1 Kurdistan

471 GS1 Đài Loan (Taiwan)

474 GS1 Estonia

475 GS1 Latvia

476 GS1 Azerbaijan

477 GS1 Lithuania

478 GS1 Uzbekistan

479 GS1 Sri Lanka

480 GS1 Philippines

481 GS1 Belarus

482 GS1 Ukraine

484 GS1 Moldova

485 GS1 Armenia

486 GS1 Georgia

487 GS1 Kazakhstan

489 GS1 Hong Kong

500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)

520 GS1 Hy Lạp (Greece)

528 GS1 Libăng (Lebanon)

529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)

530 GS1 Albania

531 GS1 MAC (FYR Macedonia)

535 GS1 Malta

539 GS1 Ireland

540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)

560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)

569 GS1 Iceland

570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)

590 GS1 Ba Lan (Poland)

594 GS1 Romania

599 GS1 Hungary

600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)

603 GS1 Ghana

608 GS1 Bahrain

609 GS1 Mauritius

611 GS1 Morocco

613 GS1 Algeria

616 GS1 Kenya

618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

619 GS1 Tunisia

621 GS1 Syria

622 GS1 Ai Cập (Egypt)

624 GS1 Libya

625 GS1 Jordan

626 GS1 Iran

627 GS1 Kuwait

628 GS1 Saudi Arabia

629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)

690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) 

700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)

729 GS1 Israel

730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)

740 GS1 Guatemala

741 GS1 El Salvador

742 GS1 Honduras

743 GS1 Nicaragua

744 GS1 Costa Rica

745 GS1 Panama

746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic

750 GS1 Mexico

754 – 755 GS1 Canada

759 GS1 Venezuela

760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 

770 GS1 Colombia

773 GS1 Uruguay

775 GS1 Peru

777 GS1 Bolivia

779 GS1 Argentina

780 GS1 Chile

784 GS1 Paraguay

786 GS1 Ecuador

789 – 790 GS1 Brazil

800 – 839 GS1 Ý (Italy)

840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)

850 GS1 Cuba

858 GS1 Slovakia

859 GS1 Cộng Hòa Czech

GS1 YU (Serbia & Montenegro)

865 GS1 Mongolia

867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)

868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)

880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) 

884 GS1 Cambodia

885 GS1 Thailand 

888 GS1 Singapore

890 GS1 India

893 GS1 Việt Nam

899 GS1 Indonesia

900 – 919 GS1 Áo (Austria)

930 – 939 GS1 Úc (Australia) 

940 – 949 GS1 New Zealand

950 GS1 Global Office

955 GS1 Malaysia

958 GS1 Macau

977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)

978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)

980 Refund receipts

981 – 982 Common Currency Coupons

990 – 999 Coupons

 

Danh mục các mã số dành cho những nước hiện chưa đăng ký vào GS1 sử dụng về sau này:

 

140 – 199

381, 382, 384, 386 & 388

390 – 399

441 – 449

472, 473 & 483

510 – 519

521 – 527

532 – 534 & 536 – 538

550 – 559

561 – 568

580 – 589

591 – 593 & 595 – 598

602 & 604 – 607

610, 612, 614, 617, 620 & 623

630 – 639

650 – 689

696 – 699

710 – 728

747 – 749

751 – 753 & 756 – 758

771, 772, 774, 776 & 778

781 – 783, 785, 787 & 788

791 – 799

851 – 857

861 – 864 & 866

881 – 883, 886, 887 & 889

891, 892, 894, 895, 897 & 898

920 – 929

951 – 954, 956 & 957

959 – 976 

983 – 989

Hãy liên hệ với VinaBrand ngay bây giờ để được chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ Đăng ký mã vạch chuyên nghiệp nhất. 

 

Bộ phận tư vấn Mã vạch:

TP. HỒ CHÍ MINH
5/9 Nguyễn Cửu Đàm, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, Tp.HCM 
Tel:08. 3847 1988 | 3847.1989 - Fax:08. 3847 1990 
Email: 
info@thuonghieuvietnam.com.vn 

 

TP. HÀ NỘI
Phòng 1513 Toàn nhà 4F Khu Đô Thị Trung Yên - Trung Hòa - Cầu Giấy - HN
Hotline: 0933.957.937  -  Fax: 04. 6288.3003 
Email: hanoi@thuonghieuvietnam.com.vn

 VinaBrand - Khẳng định đẳng cấp thương hiệu

Tag:  Đăng ký mã vạch  |   Mã số mã vạch   Thủ tục đăng ký mã vạch   |  Phân loại mã vạch   |  Tiện ích mã vạch

Trang chủ| Đăng ký mã vạch| Sở hữu trí tuệ| Thiết kế thương hiệu| Kiến thức thương hiệu| Khách hàng| Liên hệ

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VIỆT NAM - VINABRAND
Add: 5/9 Nguyễn Cửu Đàm, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú, Tp.HCM, Tel: 08. 3847 1988 | 08. 3847.1989 - Fax: 08. 3847 1990, Email: info@thuonghieuvietnam.com.vn

                                                                                                                                                    Chuyên trang Mã Vạch của VinaBrand. Copyright 2013, All rights reserved | VinaBrand làm việc bằng cả